tứ thời
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ:
- Bốn mùa trong năm: Chỉ bốn mùa xuân, hạ, thu, đông, tạo thành một chu kỳ thời tiết hoàn chỉnh trong năm.
- Chỉ thời gian quanh năm, suốt bốn mùa: Dùng để chỉ một khoảng thời gian dài, bao trùm cả bốn mùa.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Cảnh sắc tứ thời ở vùng núi này mỗi mùa một vẻ. (Cảnh sắc bốn mùa ở vùng núi này mỗi mùa một vẻ đẹp khác nhau.)
- Ông ấy là người làm vườn cần mẫn, chăm sóc khu vườn tứ thời đều xanh tốt. (Ông ấy là người làm vườn cần mẫn, chăm sóc khu vườn quanh năm đều xanh tốt.)
Các cách sử dụng nâng cao
- "tứ thời bát tiết": Thành ngữ chỉ trọn vẹn một năm với bốn mùa và tám tiết khí (Lập xuân, Xuân phân, Lập hạ, Hạ chí, Lập thu, Thu phân, Lập đông, Đông chí), hàm ý quanh năm suốt tháng.
- Công việc đồng áng của người nông dân gắn liền với tứ thời bát tiết. (Công việc đồng áng của người nông dân gắn liền với chu kỳ bốn mùa tám tiết quanh năm.)
Biến thể và từ gần giống
- Tứ quý (danh từ): Cũng có thể chỉ bốn mùa, hoặc chỉ bộ tranh/bốn loại cây/hoa đại diện cho bốn mùa (như mai, lan, cúc, trúc).
- Quanh năm (cụm từ): Chỉ thời gian suốt cả năm, tương tự nghĩa mở rộng của "tứ thời".
- Xuân hạ thu đông (cụm từ): Cách nói liệt kê trực tiếp bốn mùa.
Từ đồng nghĩa
- Bốn mùa: Cách nói phổ thông, dễ hiểu hơn, cùng chỉ xuân, hạ, thu, đông.
- Tuần hoàn thời tiết: Chỉ chu kỳ lặp đi lặp lại của các mùa.
Thành ngữ liên quan
- "Tứ thời bát tiết": Như đã giải thích ở trên, là thành ngữ phổ biến nhất đi kèm với từ "tứ thời".
- "Xuân sinh, hạ trưởng, thu thu, đông tàng": Câu nói mô tả đặc điểm của bốn mùa (mùa xuân sinh sôi, mùa hạ phát triển, mùa thu thu hoạch, mùa đông ẩn chứa/cất giữ).
- Bốn mùa là xuân, hạ, thu, đông. Tứ thời bát tiết. Thường xuyên, luôn luôn. X. Bát tiết.